Nhận Mặt GiốngPhân biệt giống chó, mèo, loài hoa

Cây huyết dụ có mấy loại: các dạng lá đỏ, tím, xanh, sọc và cách phân biệt với phất dụ

Bảng các dạng huyết dụ hay gặp theo màu và cỡ lá, cách phân biệt huyết dụ với phát tài, thiết mộc lan chi Dracaena bằng cuống lá và màu rễ, cùng lưu ý huyết dụ độc với chó mèo theo ASPCA.

Cây huyết dụ thuộc chi Cordyline trong họ Măng tây. Theo danh mục thực vật của Vườn thực vật Hoàng gia Kew, chi này có khoảng 24 loài và 2 loài lai. Tuy vậy, cây huyết dụ trồng ở Việt Nam gần như đều là một loài, Cordyline fruticosa, với nhiều giống khác nhau về màu và cỡ lá: đỏ tía, tím sẫm, xanh, sọc hồng kem, lá to và lá hẹp. Nhiều cây có tên thương mại "phất dụ", "phát tài" thực ra thuộc chi khác là Dracaena. Phân biệt bằng cuống lá và màu rễ.

Dạng huyết dụ Nhận mặt Ghi chú
Huyết dụ đỏ lá to Lá rộng, đỏ tía đến đỏ nâu, mặt dưới đỏ đậm Dạng phổ biến nhất, còn gọi phất dụ đỏ, phát tài đỏ
Huyết dụ lá hẹp Lá dài, hẹp, đỏ tía hoặc tím sẫm Hay trồng thành hàng rào thấp
Huyết dụ xanh Lá xanh trơn Ở vùng Thái Bình Dương, dạng lá xanh còn được trồng lấy củ
Huyết dụ sọc Lá xanh có sọc hồng, đỏ, kem Các giống dạng "tricolor"
Huyết dụ hồng non Lá non hồng sáng, lá già sẫm dần Các giống lá màu như "Red Sister"
Loài khác cùng chi Cordyline australis (New Zealand) lá hẹp dài như lá cỏ, thân cao Ít gặp ở Việt Nam

Huyết dụ là cây gì

Huyết dụ (Cordyline fruticosa, tên đồng nghĩa Cordyline terminalis) là cây bụi thường xanh, thân mảnh, cao, lá dài hình mác xếp xoắn ốc ở ngọn. Theo Wikipedia tiếng Anh, cây được người Nam Đảo mang đi khắp châu Đại Dương, tới tận Hawaii, New Zealand và đảo Phục Sinh; tên tiếng Anh là ti plant. Chi Cordyline có nguồn gốc ở khu vực tây Thái Bình Dương, từ New Zealand, đông Úc, Đông Nam Á tới Polynesia và Hawaii.

Huyết dụ được trồng làm cảnh rộng rãi, với nhiều giống được chọn vì lá xanh, đỏ hoặc tím. Ở nhiều nền văn hoá Thái Bình Dương, cây có ý nghĩa nghi lễ; người ta hay trồng ở mộ, dùng trong lễ cúng, và lá đỏ, lá xanh mang ý nghĩa khác nhau.

Các giống huyết dụ theo màu lá

Vì cùng một loài, các "loại" huyết dụ người bán cây gọi thực chất là giống trồng (cultivar). Chúng khác nhau ở:

  • Màu lá: đỏ tía, đỏ nâu, tím gần đen, xanh, hồng, sọc nhiều màu.
  • Độ rộng lá: lá bản to hình mác rộng, hoặc lá hẹp dài.
  • Kích thước cây: giống lùn gọn cho chậu, giống cao cho vườn.
  • Màu lá non: nhiều giống có lá non hồng, đỏ sáng rồi sẫm dần.

Màu lá phụ thuộc cả ánh sáng. Cùng một giống, trồng nơi đủ nắng lá đỏ đậm; trồng nơi thiếu sáng lá có thể xanh dần, nhạt màu. Vì vậy một cây mua về có màu khác lúc ở vườn ươm không hẳn là "bị đổi giống".

Huyết dụ khác phất dụ, phát tài thế nào

Ở Việt Nam, tên "phất dụ", "phát tài", "thiết mộc lan" thường dùng cho các cây chi Dracaena, dáng giống huyết dụ. Hai chi này từng được xếp chung, nhưng có vài điểm phân biệt dễ thấy:

Điểm Huyết dụ (Cordyline) Phất dụ, phát tài (Dracaena)
Cuống lá Có cuống rõ, có rãnh, nối phiến lá với thân Phiến lá thường ôm sát thân, không có cuống rõ
Rễ Rễ màu trắng, có thân rễ ngầm Rễ thường màu vàng cam
Màu lá phổ biến Đỏ, tím, hồng, sọc nhiều màu Chủ yếu xanh, sọc vàng, trắng
Ví dụ quen thuộc Huyết dụ đỏ, huyết dụ lá hẹp Thiết mộc lan, phát tài búp, phất dụ sọc

Lưu ý: tên gọi thương mại không thống nhất. Wikipedia tiếng Việt ghi huyết dụ đỏ còn được gọi là phất dụ đỏ, phát tài đỏ. Khi mua cây, nhìn cuống lá để biết chắc mình đang cầm cây nào.

Huyết dụ có độc không

Theo Hiệp hội ASPCA (Mỹ), huyết dụ (Cordyline terminalis) độc với chó và mèo do chứa saponin. Triệu chứng gồm nôn (đôi khi có máu), lừ đừ, bỏ ăn, chảy nhiều dãi, và giãn đồng tử ở mèo. Nếu nhà có thú cưng hay gặm lá, đặt cây ngoài tầm với, và đưa thú cưng đi thú y khi nghi đã ăn phải.

Lá huyết dụ được dùng trong một số bài thuốc dân gian. Không tự dùng cây làm thuốc khi chưa có ý kiến của thầy thuốc có chuyên môn. Các cây có độc khác có ở bài hoa gì có độc.

Nhận mặt huyết dụ khi ra hoa, kết quả

Huyết dụ trồng lâu năm, đủ nắng có thể ra hoa. Cụm hoa mọc từ nách lá ở ngọn, phân nhiều nhánh, mang rất nhiều hoa nhỏ hình sao màu trắng, hồng nhạt hoặc tím nhạt. Sau hoa là quả mọng tròn nhỏ, thường màu đỏ khi chín. Một số giống trồng ở vùng xa gần như không kết hạt; Wikipedia tiếng Anh ghi nhận dạng huyết dụ xanh trồng lấy củ ở đông Polynesia gần như bất thụ, chỉ nhân được bằng giâm cành hoặc thân rễ.

Hoa và quả giúp phân biệt huyết dụ với các cây lá màu khác như cọ, dứa cảnh hay môn lá màu, vốn có kiểu hoa hoàn toàn khác.

Chọn giống huyết dụ theo vị trí trồng

Vị trí Giống phù hợp Lý do
Bồn ven lối đi, nắng nhiều Huyết dụ đỏ lá to Lá lên màu đỏ đậm khi đủ nắng
Hàng rào thấp Huyết dụ lá hẹp Mọc dày, dễ tỉa thành hàng
Chậu ở hiên, nắng buổi sáng Giống sọc hồng, kem Tránh nắng gắt làm cháy mép lá sọc
Góc vườn bán râm Huyết dụ xanh Chịu thiếu sáng tốt hơn giống lá màu
Ban công nhỏ Giống lùn, lá ngắn Gọn, ít đổ ngã khi gió

Khi trồng thành bồn, xen kẽ giống lá đỏ với giống lá xanh hoặc sọc sẽ tạo độ tương phản. Trồng dày vừa phải để lá dưới vẫn nhận được ánh sáng, tránh trơ gốc sớm.

Những nhầm lẫn thường gặp khi mua huyết dụ

  • Mua "phát tài đỏ" nhưng là Dracaena nhuộm hoặc giống lá đỏ nhạt: xem cuống lá và rễ.
  • Nghĩ mỗi màu lá là một loài riêng: phần lớn là giống của cùng một loài.
  • Mua cây đỏ đậm ở vườn ươm rồi đặt trong phòng tối: lá mới sẽ nhạt màu, cần chỗ sáng hơn.
  • Tưới quá nhiều cho cây chậu: rễ thối, lá vàng rụng từ dưới lên.

Trồng và chăm huyết dụ

  • Ánh sáng: sáng nhiều hoặc nắng nhẹ để lá lên màu đẹp; tránh nắng gắt giữa trưa với giống lá sọc.
  • Đất: tơi xốp, thoát nước; không để úng rễ.
  • Nước: tưới khi đất mặt khô; mùa khô tưới đều hơn.
  • Nhân giống: giâm đoạn thân (hom) rất dễ ra rễ; tách chồi gốc.
  • Cắt tỉa: cây cao, trơ gốc thì cắt ngọn để kích thích nảy nhiều nhánh, phần ngọn cắt ra đem giâm.
  • Sâu bệnh: rệp sáp, nhện đỏ khi khô nóng; lau lá, phun nước.

Huyết dụ hợp trồng bồn ven lối đi, làm hàng rào màu, hoặc đặt chậu ở hiên, ban công. Cây thường xuất hiện ở khuôn viên đình chùa; các loài hoa, cây quen thuộc nơi cửa Phật có ở bài hoa gì hay trồng ở chùa.

Câu hỏi thường gặp

Cây huyết dụ có mấy loại?

Chi Cordyline có khoảng 24 loài theo Kew, nhưng cây trồng ở Việt Nam chủ yếu là một loài Cordyline fruticosa với nhiều giống lá đỏ, tím, xanh, sọc hồng, lá to và lá hẹp.

Huyết dụ đỏ và huyết dụ lá nhỏ có khác loài không?

Thường là cùng loài Cordyline fruticosa, khác giống. Huyết dụ lá nhỏ có lá hẹp dài hơn, hay dùng làm hàng rào thấp.

Huyết dụ và phất dụ có phải một cây không?

Không hẳn. Huyết dụ thuộc chi Cordyline, lá có cuống rõ, rễ trắng. Nhiều cây gọi là phất dụ, phát tài thuộc chi Dracaena, lá ôm thân, rễ vàng cam.

Huyết dụ có độc với mèo không?

Theo ASPCA, có. Huyết dụ chứa saponin, gây nôn, chảy dãi, bỏ ăn, giãn đồng tử ở mèo.

Vì sao lá huyết dụ đỏ chuyển xanh?

Thường do thiếu sáng. Chuyển cây ra nơi sáng hơn, lá mới sẽ lên màu đậm hơn.

B
Ban biên tập Nhận Mặt Giống

Phân biệt giống chó, mèo, loài hoa — Nhận Mặt Giống. Quy tắc biên tập